Bố trí thép dầm nhịp 5m

Tôi có bố trí nhà chiều ngang 5m chiều dọc 4×2.5×4
Về dầm chịu lực lớn nhất là dầm ngang nhà 5m tôi chọn 220×350
Về thép tôi bố trí thanh số 1 lớp dưới 3 thanh F16; lớp trên: thanh góc số2 bố trí 2thanh F16 và thanh số 3  1 thanh F16 bố gia cường nhưng tôi bố trí hết chiều dài 5m như thế có hợp lý không thiết kế nhà phố.

Dầm L=5m là dầm chính, khẩu độ hơi lớn, nên bố trí tiết diện 200×400 (mm) – tiết diện chưa hoàn thiện. Thép chủ là 4F18, tăng cường tại gối và bụng mỗi vị trí 1F18; chú ý tại ô cầu thang có dầm chiếu tới gác lên nên bổ sung đai chống cắt.

Vậy là bản vẽ này do người biết về XD vẽ, Thép chống cắt trên bản vẽ đã có rồi (bố trí 10 đai F6a50 ở 2 bên vị trí gác dầm lên). Thép tăng cường chạy suốt chiều dài dầm (chứ không cắt) thì hơi phí thép. Thép như bản vẽ vẫn chịu đựng được (chưa võng, chưa sập)nhưng lâu dài thì nhanh xuống cấp

Tôi thấy trên phòng khách kết hợp nhà để xe bố trí sân thượng như vậy thì hoạt tại tác động lên sản rất lớn, tải trọng truyền lên dần ngang (dầm dài 5 mét) là rất lớn. Vì vậy việc bố trí thép như bạn hỏi thì chắc chắn là không được rồi.
– Tải trọng trần tương đương 611kg/m2;

– Hoạt tải theo tiêu chuẩn 2737-1995: 480 kg/m2;
– Tính toán ra thì dầm 200×300 và bố trí 04 thép 18 là được. Cần bố trí tăng cường tại gối trên và bụng của dầm

Nếu bạn không phải là kỹ sư XD hoặc có ít chuyên môn về XD bạn có thể liên hệ cá nhân hoặc tổ chức có chuyên môn kinh nghiệm để tư vấn, bạn vẫn có thể tự bày trí không gian kiến trúc phòng ốc dựa trên tư vấn chuyên môn của họ để có 1 phương án đảm bảo tiết kiệm, an toàn và thẫm mĩ.
Riêng với bản vẽ bạn gửi thì nhà diện tích tương đối nhỏ. Nếu kinh tế không cho phép thì phương án tiết kiệm dựa vào tính toán, vẫn đảm bảo với tiết diện cột dầm thông thường, với cột 200×200 và dầm 200×350 như mọi nhà dân vẫn làm bình thường , với 2phi16+2phi14 giữa nhịp và gối dầm! Từ cơ sở đó bạn có thể tăng thép dựa vào tình hình tài chính !

Các dầm phụ là các dầm hình chữ L với bản cánh ở một phía trên hay dưới và rộng bằng khoảng cách hai hàng ghế (chiểu cao dầm này tùy thuộc bước khung vối chiểu rộng tôi thiểu 15cm) đúc liền với khung hoặc cấu tạo lắp ghép (.7.1). Ban công hoặc mái che khán đài thường có kết cấu kiểu dầm hoặc bán dàn” dạng côngxon vối chiểu cao tại nách không nhỏ hơn 1/4 độ vươn xa cho bêtông cốt thép và 1/6 cho kết cấu thép (.7.1 và7.5). Bình thường độ vươn côngxon không quá 5m (nếu quá phải dùng bêtông dự ứng lực và tạo được phần đôỉ trọng hay neo chằng tốt để ban công hoặc mái che ổn định và làm việc hợp lý. 37. Bài giảng: Kết cấu bêtông – công trình dân dụng b). Xác định chiều cao móng (h):  Chiều cao cánh móng tính như công thức (4.8), (4.9), với b=1m bề rộng cánh và phải thoả mãn những điều kiện cấu tạo, nếu cánh móng lớn mà ta không thể tăng chiều cao h thì có thể bố trí thêm cốt xiên trong cánh để chịu lực cắt (xem hình 8).  Chiều cao sườn móng có thể ước tính sơ bộ theo tải trọng (áp lực đất) và khoảng cách các cột (như đối với dầm), sau đó tuỳ theo ta tính theo quan niệm móng cứng hay móng mềm (móng nửa cứng) mà điều chỉnh cho hợp lý. c). Tính và bố trí thép: i). Cánh móng: Cánh h >=50 HÌNH 8 1 3 -12 50 45o bc bs >=150 200 – Cánh móng được tính như bản consol ngàm vào sườn móng và tính trên 1m bề rộng cánh móng (xem hình 6). Chiều dài đoạn consol là bc= 0,5(b – bs). Diện tích cần thiết của bản cánh xà ngang xác định theo công thức: Theo yêu cầu cấu tạo và ổn định cục bộ, kích thước bản cánh được chọn như sau: ; Chọn bf=20cm và tf=1cm TIẾT DIỆN XÀ 6M 6.2.1.Kiểm tra tiết diện: Các đặc trưng hình học tiết diện xà – Diện tích tiết diện: A=0,8.23+2.(1.20)=58,4cm2 – Mô men quán tính theo phương x: Độ lệch tâm tương đối: 6.2.1.1.Kiểm tra theo điều kiện bền: Vì mx=22,1cm>20cm; mà (vì )nên tiết diện xà được tính toán và kiểm tra bền theo công thức: tương tự trên, cần kiểm tra ứng suất tương đương tại chỗ tiếp xúc giữa bản cánh và bản bụng xà ngang theo công thức: trong đó: Ở trên :- mômen tĩnh của một cánh dầm đối với trục trung hoà x-x: Vậy tiết diện xà thão mãn điều kiện bền 6.2.1.1.Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ: Vì tiết diện xà đã chọn có kích thước nhỏ hơn đoạn xà 4m nên không cần kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng.Căn cứ vào dạng mặt bằng và độ dốc mái, các hệ số khí động có thể xác định theo sơ đồ trong bảng 6-bảng chỉ dẫn xác định hệ số khí động-TCVN 2737-1995 kết hợp với nội suy ta được : Ce1=-0,543; Ce2=-0,4; Ce3=-0,4; Ce=+0,8(ứng với phía gió đẩy) SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ KHÍ ĐỘNG Tra bảng 5-Bảng hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình-TC2737-1995 và nội suy ta có: k=0,976 Tải trọng gió tác dụng lên cột: Phía đón gió: Phía khuất gió: Tải trọng tác dụng lên mái : Phía đón gió: Phía khuất gió: GIÓ TRÁI SANG GIÓ PHẢI SANG 3.4. Hoạt tải cầu trục : Tra bảng II.3 Sách thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tâng, một nhịp-Tác giả Phạm Minh Hà ta có : Bảng các thông số cần trục sức nâng Q=16T Nhịp LK(m) Gabarit HK (mm) K.Cách ZMin (mm) B.rộng Gabarit BK (mm) Bề Rộng đáy KK(mm) T.Lượng cần trục G(T) T.Lượng xe con Gxc(T) Áp lực PMax (kN) Áp lực PMin(kN) 16,5 1140 180 3860 2900 7,72 1,19 97,7 20,9 Áp lực đứng của cầu trục tải trọng thảng đứng của bánh xe cầu trục tác dụng lên cột thông qua dầm cầu trục được xác định bằng cách bằng đường ảnh hưởng phản lực gối tựa của dầm và xếp các bánh xe của hai cầu trục sát nhau vào vị trí bất lợi nhất, xác định được các tung độ yi của đường ảnh hưởng ; từ đó xác định được áp lực thẳng đứng lớn nhất và nhỏ nhất của các bánh xe cầu trục lên cột : ở trên : Các lực DMax và DMin thông qua ray và dầm cầu trục sẽ truyền vào vai cột, do đó sẽ lệch tâm so với trục cột là: Trị số của các mômen lệch tâm tương ứng: ; ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐỂ XÁC ĐỊNH DMax VÀ DMin Sơ đồ tính khung với áp lực đứng của cầu trục DMax LÊN CỘT TRÁI DMax LÊN CỘT PHẢI Lực hãm ngang của cầu trục: Lực hãm ngang của toàn bộ cầu trục : T0=0,5Kf(Q+Gxc)=0,5.0,1.(160+11,9)=8,595kN Trong đó: + Kf-Hệ số ma sát chọn kf=0,1 + Sức nâng thiết kế của cầu trục: Q=16T=160kN + Gxc=11,9kN là trọng lượng bản thân xe con Lực hãm ngang tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray: Trong đó: + n0=2 là số bánh xe cầu trục ở một bên ray Lực hãm ngang của toàn cầu trục truyền lên cột đặt vào cao trình dầm hãm: Sơ đồ tính khung với lực hãm ngang của cầu trục LỰC HÃM CỘT TRÁI LỰC HÃM CỘT PHẢI IV. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC : Lựa chọn sơ bộ tiết diện của các cấu kiện: – Kích thước cột: chiều cao cột h=50cm; bề rộng bản cách bf=(0,3÷0,5)h=(15÷25)=> chọn bf=20cm. THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THÉP —-&&&—- I. SỐ LIỆU CHO TRƯỚC: 1.1. Mã đề 1312 ứng với các số liệu sau: Nhịp nhà: L=18m Chiều dài nhà: D=17B=17.6=102m Cao trình ray: H1=7,5m Sức trục: Q=16T Áp lực gió tiêu chuẩn W0 lấy theo TCVN 2737 lấy tại Nghệ An, chiều cao dầm cầu chạy tự chọn Độ dốc mái i=10% 1.2. Vật liệu sử dụng: – Kết cấu khung: thép CCT34 có cường độ f=2100daN/cm2, que hàn N42 hoặc tương đương – Kết cấu bao che: mái tôn, tường xây gạch, móng bêtông cốt thép cấp độ bền B20 1.3. Liên kết sử dụng: Hàn và bulông II. XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CỦA KHUNG: 2.1. Theo phương ngang nhà: Vì nhà có cầu trục với sức trục nâng Q=16T<30T nên khoảng cách từ mép ngoài cột đến trục định vị a=0m (trục định vị trùng với mép ngoài của cột) Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục: Trong đó: + L=18m nhịp nhà + LK nhịp cầu trục LK=16,5m Chiều cao tiết diện cột chọn theo yêu cầu về độ cứng: chọn h=0,5m Khoảng cách từ trọng tâm ray cầu trục đến mép trong của cột: z= L1-h=0,75-0,5=0,25m=25cm > zmin=18cm 2.2. Theo phương thẳng đứng: – Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang: H2=Hk+bk=1,14+0,3=1,44m => chọn H2=1,5m Trong đó: + HK-chiều cao gabarit của cầu trục, là khoảng cách từ mặt ray đến điểm cao nhất của cầu trục HK=1,14m +bK-khe hở an toàn giữa cầu trục với xà ngang, lấy không nhỏ hơn 20cm chọn bK=0,3m – Chiều cao cột tính từ mặt móng đến đáy xà ngang: H=H1+H2+H3=7,5+1,5+0=9,0m trong đó: + H1-là cao trình đỉnh ray +H3-là phần cột chôn dưới nền, xem mặt móng tại cốt nên H3=0 Chiều cao của phần cột tính từ vai cột đỡ dầm cầu trục đến đáy xà ngang(phần cột trên): Ht=H2+Hdct+Hr Trong đó: +Hdct- là chiều cao dầm cầu trục, được chọn sơ bộ theo công thức chọn Hdct=0,7m +Hr- là chiều cao của ray và đệm, chon sơ bộ Hr=0,2m Vậy Ht=1,5+0,7+0,2=2,4m – Chiều cao của phần cột dưới: Hd=H-Ht=9,0-2,4=6,6m Ghi chú: – Các giá trị HK ; bK và zMin tra bảng II.3 số liệu cầu trục/Sức nâng 5-32 tấn, chế độ làm việc trung bình – Thiết kế khung thép nhà Công nghiệp một tầng một nhịp-tác giả Phạm Minh Hà ứng với sức trục Q=16T 2.3.Sơ đồ tính toán khung ngang : Chọn tiết diện cột không đổi với độ cứng cột là I1. Nhịp nhà 18m nên chọn phương án xà ngang có tiết diện thay đổi hình nêm, dự kiến vị trí thay đổi tiết diện cách đầu xà 3m. Với đoạn xà dài 3m độ cứng ở đầu xà và cuối xà là (giả thiết độ cứng của xà và cột tại chổ liên kết xà-cột là như nhau) I1 và I2. Giải thiết tỷ số độ cứng « theo Thiết Kế Khung Thép nhà công nghiệp một tầng, một nhịp-tác giải Phạm Minh Hà-trang 16 » Do nhà công nghiệp có cầu trục nên chọn liên kết giữa cột với móng là liên kết ngàm tại mặt móng tức cốt Liên kết giữa cột với xà ngang cũng là liên kết ngàm (liên kết cứng) nhằm mục đích tăng độ cứng và giảm độ biển dạng của khung SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG NGANG III. Tôi láy ví dụ : Cầu ô văng , trụ chính của cầu phải ổn định tổng thể của cây cầu , các kết cấu như dây cáp , ổn định ” ăn theo ” trụ chính , lúc đó ta coi trụ chính như một bộ phận tuyệt đối cứng Thân cấu tựa lên dây văng , lúc này thân cầu ổn định lại dựa vào dây cáp Tính toán móng nông cũng vậy , trước hết ta phải : Toàn bộ móng phải đủ chịu tải -> Nếu chịu tải được thì cái dầm phải đủ chịu tải và cánh móng đủ chịu tải : Tách 2 bài toán con : 1 ) bài toán cánh móng đủ chịu tải : Coi cánh móng là conson đối với cái dầm 2 ) Dầm đủ chịu phản lực của đất nền Trong móng băng hiện tại chưa có ( hoặc rất khó ) cách nào để xét hết tất cả các trường hợp lún, lún lệch, đôi khi bị nâng cả nhà lên , dầm móng lúc chịu mômen âm, lúc chịu mômen dương.. nên đa phần khi thiết kế móng băng , ta đặt thép trên dưới bằng nhau cho an toàn. TIẾT DIỆN CỘT 5.2.2. Kiểm tra tiết diện cột: Từ bảng tổ hợp nội lực chọn ra cặp nội lực bất lợi nhất dùng để tính toán đó là cặp sau: M=116,97kNm; N=-279,164kN; V=-27,939kN Dây là cặp nội lực tại tiết diện dưới vai cột, trong bảng tổ hợp nội lực do trường hợp tải trọng 1,7,9 gây ra Các đặc trương hình học của tiết diện cột đã chọn như trên: Diện tích tiết diện: A=0,8.48+2.(1.20)=78,4cm2 Mô men quán tính theo phương x: Moomen quán tính theo phương y: ; ; Độ lệch tâm tương đối: Tra bảng phụ lục IV.5 hệ số ảnh hưởng của hình dạng tiết diện ứng với loại tiết diện 5 Trang 98-Thiết kế khung thép nhà một tầng, một nhị, tg Phạm Minh Hà-Đoàn Tuyết Ngọc” ta có: + Khi thì + Khi thì Nội suy ta được: Vậy độ lệch tâm quy đổi: 5.2.2.1.Kiểm tra bền: Vì không cần kiểm tra bền 5.2.2.2.Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể: Với và , tra bảng IV.3 hệ số để kiểm tra ổn định của cấu kiện tiết diện đặc, chịu nén lệch tâm(nén uốn), mặt phẳng tác dụng của Moomen trùng với mặt phẳng đối xứng-trang 94, Thiết kế khung thép nhà một tầng, một nhịp, tg Phạm Minh Hà-Đoàn Tuyết Ngọc” và nội suy ta có: – Điều kiện ổn định tổng thể của cột trong mặt phẳng khung được kiểm theo công thức: thõa mãn điều kiện ổn định tổng thể trong mặt phẳng uốn – Điều tkiện ổn định tổng thể của cột theo phương ngoài mặt phẳng khung được kiểm tra theo công thức: Trước hết ta cần tính trị số momen ở 1/3 chiều cao cột dưới kể từ phía có mômen lớn hơn.

Và chọn Chiều cao tiết diện xác định theo chi phí tối ưu về chi phí vật liệu: thiên về an toàn chọn h=35cm Diện tích cần thiết của bản cánh xà ngang xác định theo công thức: Theo yêu cầu cấu tạo và ổn định cục bộ, kích thước bản cánh được chọn như sau: ; Chọn bf=20cm và tf=1cm TIẾT DIỆN XÀ 3M 6.1.2. Kiểm tra tiết diện: Các đặc trưng hình học tiết diện xà – Diện tích tiết diện: A=0,8.33+2.(1.20)=66,4cm2 Mô men quán tính theo phương x: Độ lệch tâm tương đối: 6.1.2.1.Kiểm tra bền: Vì mx=28,58cm>20cm; mà (vì )nên tiết diện xà được tính toán và kiểm tra bền theo công thức: Tại tiết diện đầu xà có mômen uốn và lực cắt cùng tác dụng nên cần kiểm tra ứng suất tương đương tại chổ tiếp xúc giữa bản cánh và bản bụng theo công thức: trong đó: Ở trên :- mômen tĩnh của một cánh dầm đối với trục trung hoà x-x: Vậy tiết diện xà thão mãn điều kiện bền 6.1.2.1.Kiểm tra điều kiện ổn định cánh và bản bụng: Chiều dài tính toán Vậy bản bụng không mất ổn định cục bộ dưới tác dụng của ứng suất pháp nén (không phải đặt sườn dọc). Mọi quy cách, kích thước do chủ nhà yêu cầu được gia công chính xác tại nhà máy sản xuất Đặc biệt lưới thép hàn tỏ ra hữu ích khi bạn cần làm bức tường bê tôngBan hãy nghĩ đến thời gian giảm nhanh chống khi lắp đựng một tấm thép đã hàn sẵn , trong khi nếu buộc bằng tay và dựng các thanh thép rời theo phương đứng không dễ dàng chút nào Với các bức tường có chiều cao đặc biệt hoặc hình dạng khác thường, bạn có thể ghép nối dưới mặt đất hoàn thiện rồi mới dựng lên đúng vị trí Lưới thép hàn chịu lực kéo rất tốt trong bê tông vị chúng liên kết giằng nhau tốt hơn nhiều so với cách buộc bằng dây thép thông thường Do dó chất lượng sàn, cột và dầm cũng điều được tăng cường độ chịu lực. 1) Kết cấu không chịu tác động trực tiếp và thường xuyên của mưa nắng: Bảng : Khoảng cách lớn nhất giữa các khe co gian snhiệt độ cho phép không cần tính toán (đối với hệ kết cấu không chịu tác động trực tiếp và thường xuyên của mưa nắng) Khoảng cách lớn nhất giữa các Kết cấu khe co giãn (m) 1. Khung lắp ghép 70 (kể cả trường hợp có mái bằng kim loại hoặc gỗ) 2. Kết cấu lắp ghép bằng các tấm đặc 60 3. Khung toàn khối hoặc nửa lắp ghép 60 4. Kết cấu tấm đặc toàn khối hoặc nửa lắp ghép 50 2) Kết cấu chịu tác động trực tiếp và thường xuyên của mưa nắng: Đối với kết cấu chịu tác động trực tiếp và thường xuyên c ủa mưa nắng như: Lớp mặt mái nhà, ban công, măth đường, khoảng cách khe co giãn nhi ệt ẩm ph ải phù h ợp v ới tiêu chuẩn TCVN 5718 – 1993: Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước”.

Xem thêm: Phần mềm thống kê thép hay nhất

Post Your Thoughts

One Response